| Kiến thức cơ sở |
| 1 | Cấu tạo nguyên tử | - Nhận biết thành phần nguyên tử: proton, neutron, electron; hạt nhân và lớp vỏ electron; xác định được khối lượng các thành phần nguyên tử
- Sử dụng được số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, tính nguyên tử khối trung bình.
- Viết cấu hình electron 20 nguyên tố đầu, nêu lớp/phân lớp/AO cơ bản và dự đoán tính kim loại – phi kim.
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
|
| 2 | Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học | - Mô tả ô nguyên tố, chu kì, nhóm và nguyên tắc sắp xếp nguyên tố theo cấu hình electron.
- Nhận xét quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại và phi kim.
- Hiểu định luật tuần hoàn và liên hệ giữa vị trí nguyên tố với cấu tạo, tính chất và hợp chất của chúng.
- Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới
|
| 3 | Liên kết hoá học | - Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hoá học ở các nguyên tố nhóm A.
- Phân biệt liên kết ion, cộng hoá trị, cho nhận; viết công thức Lewis của các phân tử đơn giản
|
| 4 | Năng lượng hoá học | - Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25 °C hay 298K); enthalpy tạo hình nhiệt tạo thành ΔfH°298.
- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị ΔfH°298.
- Tính được ΔfH°298 của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn
|
| 5 | Tốc độ phản ứng hoá học | - Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình.
- Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ và nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng. của phản ứng.
- Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.
- Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ).
|
| 6 | Phản ứng oxi hoá – khử | - Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất; khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử.
- Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống.
- Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
|
| 7 | Cân bằng hoá học | - Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.
- Vận dụng được nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chattelier để giải thích ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.
- Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.
|
| 8 | Pin điện và điện phân | - Mô tả được cặp oxi hoá – khử kim loại và nêu được giá trị thế điện cực chuẩn
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để dự đoán chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử; Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu; pin mặt trời…
- Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy và ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
- Trình bày được giai đoạn điện phân aluminum oxide trong sản xuất nhôm (aluminum), tinh luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện.
|
| Hoá học vô cơ |
| 9 | Nguyên tố nhóm VIIA | - Nêu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và tính oxi hoá đặc trưng của các halogen
- So sánh xu hướng biến đổi tính oxi hoá, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và phản ứng của halogen.
- Hiểu hydrogen halide, acid halogenhydric, phản ứng của ion halide và cách nhận biết các halide
|
| 10 | Nitrogen và Sulfur | - Hiểu tính chất của N2, NH3, muối ammonium và quá trình tổng hợp ammonia trong công nghiệp. Nhận biết một số oxide của nitrogen, HNO3, nguyên nhân mưa acid và hiện tượng phú dưỡng hoá
|
| 11 | Đại cương về kim loại và hợp kim | - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại, liên kết kim loại.
- Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại và trình bày được tính chất hóa học của kim loại
- Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến; Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminum); Phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).
- Trình bày được khái niệm hợp kim, một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần; thành phần, tính chất và ứng dụng một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, dural,…). Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
- Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
|
| 12 | Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA | - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA và IIA
- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA, IIA
- Trình bày được tính khử mạnh của các kim loại nhóm IA và IIA.
- Phân biệt các ion Li+, Na+, K+ và các hợp chất của Ca2+, Sr2+, Ba2+ bằng màu ngọn lửa.
- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride; quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
- Trình bày được phản ứng của kim loại IIA với oxygen.
- Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với acid loãng; Viết được phương trình hoá học sự phân huỷ nhiệt của muối carbonate và muối nitrate.
- Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.
- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, khoáng vật apatite,… dựa trên một số tính chất hoá học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con người.
- Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng, đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.
|
| 13 | Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất | - Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu).
- Trình bày được một số tính chất vật lí và một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan…).
- Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước.
- Mô tả được phản ứng thay thế phối tử của phức chất bởi một số phối tử đơn giản trong dung dịch nước.
- Nêu được một số ứng dụng của phức chất.
|
| Hoá học hữu cơ |
| 14 | Đại cương về Hoá học hữu cơ | - Hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ, nhóm chức và cách phân loại hợp chất hữu cơ
- Làm quen các phương pháp tách – tinh chế cơ bản như chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí cột
- Vận dụng công thức phân tử, công thức cấu tạo, thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng và đồng phân
|
| 15 | Hydrocarbon | - Nắm khái niệm, danh pháp, cấu tạo và tính chất cơ bản của alkane, alkene, alkyne và arene
- Hiểu các phản ứng đặc trưng: thế, cộng, trùng hợp, oxi hoá và phản ứng cháy của hydrocarbon
- Liên hệ ứng dụng, nguồn gốc tự nhiên và phương pháp điều chế một số hydrocarbon quan trọng
|
| 16 | Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol | - Phân biệt dẫn xuất halogen, alcohol và phenol theo cấu tạo, nhóm chức và danh pháp cơ bản
- Hiểu tính chất vật lí, tính chất hoá học đặc trưng và một số phản ứng minh hoạ tiêu biểu
- Liên hệ ứng dụng thực tiễn, tác hại môi trường và lưu ý an toàn khi sử dụng các hợp chất này
|
| 17 | Hợp chất carbonyl (Aldehyde – Ketone) – Carboxylic acid | - Nhận biết aldehyde, ketone và carboxylic acid qua cấu tạo, danh pháp và nhóm chức đặc trưng
- Hiểu một số phản ứng hoá học cơ bản và phương pháp nhận biết các hợp chất carbonyl, carboxylic acid
- Liên hệ ứng dụng của các hợp chất này trong đời sống, công nghiệp và hoá sinh
|
| 18 | Ester – Lipid | - Hiểu cấu tạo, danh pháp và phản ứng đặc trưng của ester; phản ứng thuỷ phân và xà phòng hoá
- Khái quát lipid, chất béo, dầu và mối liên hệ giữa cấu tạo với tính chất, ứng dụng
- Liên hệ vai trò của ester và lipid trong thực phẩm, mỹ phẩm và vật liệu
|
| 19 | Carbohydrate | - Nhận biết glucose, fructose, saccharose, tinh bột và cellulose theo cấu tạo và phân loại cơ bản
- Hiểu các tính chất hoá học đặc trưng, phản ứng nhận biết và sự chuyển hoá của carbohydrate
- Liên hệ vai trò sinh học, giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của carbohydrate trong đời sống
|
| 20 | Hợp chất chứa nitrogen | - Khái quát amine, amino acid, peptide và protein là các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen quan trọng
- Hiểu đặc điểm cấu tạo, tính chất cơ bản và một số phản ứng đặc trưng của từng nhóm chất
- Liên hệ vai trò sinh học, ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa đối với sức khoẻ con người
|
| 21 | Polymer | - Hiểu khái niệm polymer, monomer, mắt xích và các cách phân loại polymer
- Phân biệt phản ứng trùng hợp và trùng ngưng; nhận biết một số polymer thiên nhiên và tổng hợp
- Liên hệ chất dẻo, tơ, cao su, composite, ứng dụng thực tiễn và vấn đề môi trường của vật liệu polymer
|